HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ

Số hợp đồng: 221410-23032016

Căn cứ luật Dân Sự, Thương Mại và Xây Dựng của  nước CHXHCN Việt Nam hiện hành.

Căn cứ vào nhu cầu của chủ đầu tư và khả năng cung cấp dịch vụ của nhà thầu tư vấn.

I. Các bên hợp đồng

Ngày 23 tháng 03 năm 2016, chúng tôi gồm có:

Bên A: Chủ đầu tư (hoặc đại diện của chủ đầu tư)

  • Họ và tên:  ………………………………….- Năm sinh: …………..
  • Số CMND/Hộ chiếu:  ……………………- Nơi cấp:………….. ..
  • Địa chỉ: ………………………………………
  • Số điện thoại:……………………………..  – Email: ……………….

Bên B: Nhà thầu tư vấn thiết kế

  • CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG NETACONS
  • Đại diện: Hoàng Quỳnh – Chức vụ: Giám đốc điều hành
  • Địa chỉ: Số 4 đường 58, KDC Tân Quy Đông, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM
  • Số tài khoản: 2 1 9 2 1 9 2 1 8 – Ngân hàng ACB (Á Châu), chi nhánh PGD Bình Trưng, TP.HCM
  • Mã số thuế: 0314673239
  • Điện thoại: 0905 756 439 – Email: netacons@gmail.com

Hai bên thống nhất ký hợp đồng thiết kế công trình như sau:

  • Địa chỉ công trình: 
  • Loại công trình: 
  • Trạng thái công trình: 
  • Phong cách thiết kế: 

II. Nội dung và khối lượng công việc

  • Bên A giao cho Bên B thầu thiết kế công trình theo yêu cầu của Bên A, đúng thông tin quy hoạch và số liệu khảo sát đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt do Bên A cung cấp.
  • Bên B thực hiện các bản vẽ thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật, bao gồm:
    1. Bản vẽ kiến trúc
    2.  Bản vẽ kết cấu
    3. Bản vẽ thiết kế hệ thống điện dân dụng, điện nhẹ
    4. Bản vẽ thiết kế hệ thống cấp thoát nước
    5.  Phối cảnh mặt tiền (3D)

III. Thời hạn thiết kế

  • Thời hạn thiết kế là 20 ngày làm việc cộng thêm thời gian điều chỉnh thiết kế ý tưởng theo ý chủ đầu tư, tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực và Bên A ký trên bản vẽ thống nhất hoàn toàn phương án thiết kế.
  • Bên B được phép gia hạn thời gian hoàn thành nếu Bên A chậm phản hồi quá 2 ngày, có yêu cầu thay đổi thời gian làm việc, phạm vi công việc, mẫu mã, chất liệu trong thiết kế hoặc thay đổi so với phương án đã thống nhất trước đó.

IV. Giá hợp đồng

Giá trị hợp đồng được tính toán trong bảng phụ lục đính kèm

Tổng giá trị hợp đồng: VND

Viết bằng chữ: đồng./.

Sau khi hoàn tất hồ sơ thiết kế, dựa vào bảng phụ lục, giá trị quyết toán hợp đồng sẽ được tính chính xác theo khối lượng đã thực hiện.

V. Cách thức thanh toán theo từng giai đoạn (tiền mặt hoặc chuyển khoản)

  1. Đặt cọc 30% giá trị hợp đồng để làm phương án mặt bằng, số tiền: …….. VND
  2. Ứng 50% giá trị hợp đồng sau khi thống nhất phương án mặt bằng, và 3D mặt đứng, số tiền: …….. VND
  3. Thanh toán giá trị còn lại theo quyết toán hợp đồng ngay khi Bên B bàn giao hồ sơ thiết kế.

VI. Quyền hạn và trách nhiệm Bên A

Quyền hạn của Bên A:

  1.  Giám sát và đôn đốc Bên B thực hiện nội dung công việc, đưa ra các ý kiến cần thiết để Bên B kịp thời thực hiện trong phạm vi công việc.
  2. Nhận đủ số lượng hồ sơ, tài liệu do Bên B giao theo đúng qui định của hợp đồng này.

Trách nhiệm của Bên A:

  1. Tạo điều kiện cho Bên B thực hiện, hoàn thành nội dung công việc trong phạm vi công việc được qui định tại hợp đồng.
  2. Cung cấp cho Bên B đầy đủ các tài liệu, văn bản cần thiết của hạng mục công trình có liên quan đến việc lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công công trình được giao của Bên B theo khả năng của Bên A.
  3. Phối hợp chặt chẽ với Bên B, trong quá trình thực hiện hợp đồng, cử cán bộ có đủ thẩm quyền giám sát, xử lý các vướng mắc trong suốt quá trình thực hiện của Bên B.
  4. Nghiệm thu công việc do Bên B thực hiện để làm cơ sở thanh, quyết toán cho Bên B theo đúng thời gian đã được thoả thuận trong hợp đồng.
  5. Thanh toán cho Bên B theo đúng qui định nêu tại Điều 2 của Hợp đồng.

VII. Quyền hạn và trách nhiệm Bên B

Quyền hạn của Bên B:

  1. Chủ động tổ chức thực hiện công việc được giao đảm bảo tiến độ thực hiện tại Điều 2 và chất lượng quy định của hợp đồng này.
  2. Yêu cầu bên A cung cấp những hồ sơ, tài liệu, số liệu cần thiết mà Bên A đang quản lý có liên quan đến phạm vi công việc của hợp đồng.
  3. Nhận đủ tiền tạm ứng, thanh quyết toán như đã thỏa thuận.

Trách nhiệm của Bên B:

  1. Có trách nhiệm hoàn thành và bàn giao các loại bản vẽ, hồ sơ thiết kế dúng yêu cầu và thời gian cho bên A.
  2. Trong quá trình thực hiện công việc, Bên B có trách nhiệm thông báo thường xuyên cho Bên A các công việc liên quan để hai Bên cùng tham gia bàn bạc xử lý kịp thời.
  3. Tạo điều kiện để Bên A kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Hơp đồng.

Bên B không chịu trách nhiệm các nội dung sau:

  1. Thẩm định giá trị xây lắp thực tế.
  2. Các trách nhiệm thiệt hại về tài sản và vật tư không do lỗi thiết kế trong quá trình thi công đối với trường hợp công trình không do bên B không nhận thầu thi công.
  3. Những tư vấn ngoài phạm vi chuyên môn của công ty.
  4. Những thay đổi của chủ nhà so với hồ sơ thiết kế ban đầu

VIII. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên A (Chủ đầu tư)

a. Chủ đầu tư được quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu Bên B:

  1. Không thực hiện công việc theo hợp đồng kể từ ngày ký trên bản vẽ thống nhất hoàn toàn phương án thiết kế.
  2. Giao thầu phụ toàn bộ dự án hoặc chuyển nhượng hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của chủ đầu tư.

b. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng:

  1. Trường hợp chấm dứt hợp đồng theo khoản VIII.a của hợp đồng đã có hiệu lực, Bên B sẽ ngay lập tức hoàn lại toàn bộ số tiền mà chủ đầu tư đã trả cho Bên B.
  2. Trong mọi trường hợp khác, Chủ đầu tư đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ không được hoàn lại số tiền đã đặt cọc hoặc ứng cho Bên B.

IX. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên B (Dịch vụ thiết kế)

a. Bên B được quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu Chủ đầu tư:

  1. Không hoàn thành trách nhiệm theo thỏa thuận của hợp đồng này.
  2. Yêu cầu tạm ngừng thiết kế bị kéo dài quá 60 ngày.
  3. Vi phạm luật Dân Sự, Thương Mại, luật Xây Dựng hiện hành hoặc yêu cầu trái với quy định mà chính quyền địa phương hoặc Nhà nước không cho phép.

b. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng:

  1. Trường hợp chấm dứt hợp đồng theo khoản IX.a của hợp đồng đã có hiệu lực, Bên B sẽ không hoàn lại số tiền mà chủ đầu tư đã trả cho Bên B.
  2. Trong mọi trường hợp khác, Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng phải hoàn lại số tiền mà chủ đầu tư đã trả cho Bên B.

X. Điều khoản chung

  1. Sau khi Bên A thống nhất phương án thiết kế, nếu có thay đổi, Bên B sẽ lập biên bản để tính thêm chi phí phát sinh đồng thời gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng cho mỗi lần thay đổi phương án.
  2. Bên A nên chọn nhà thầu thi công có giấy phép và chứng chỉ hành nghề xây dựng và công ty giám sát công trình chuyên nghiệp để thi công công trình theo bản vẽ của Bên B. Bên B không chịu trách nhiệm đối với những công trình kém chất lượng, nghiêng, sập… Do đơn vị giám sát hoặc nhà thầu không chuyên.
  3. Màu sắc trong bản vẽ gần với màu thực tế khi thi công trong mức kỹ thuật in hiện đại cho phép.
  4. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hợp đồng kinh tế.
  5. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tăng hoặc giảm thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.
  6. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Bên B nhận đủ tạm ứng lần 1 từ Bên A.
  7. Hợp đồng này có giá trị cho đến ngày thanh lý hoặc khi hợp đồng hết giá trị theo các điều khoản đã thỏa thuận.
  8. Sản phẩm của của công việc thiết kế bàn giao cho Bên A gồm: 02 bộ hồ sơ thiết kế in trên khổ giấy A3.
  9. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Chủ đầu tư hoặc người đại diện                Giám đốc