DỊCH VỤ XÂY DỰNG PHẦN THÔ + NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

Ngôi nhà của bạn là hiện thân thực sự của thị hiếu và lối sống của bạn. Lên kế hoạch xây dựng một ngôi nhà là một quá trình cực kỳ quan trọng và mật thiết, không chỉ liên quan đến việc sử dụng vật liệu, kiến thức, kỹ năng chuyên môn của chúng tôi. 

Khi bạn giao cho chúng tôi trách nhiệm xây dựng ngôi nhà của bạn. Chúng tôi lên kế hoạch chi tiết về thời gian hoàn thành và ngân sách phù hợp.

Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý các dự án khác nhau như: nhà ở, biệt thự, văn phòng, khách sạn… Bạn cho chúng tôi ý tưởng, chúng tôi tư vấn và đề xuất các giải pháp thi công xây dựng hợp lý với dự án của bạn.

Là nhà thầu xây dựng dân dụng, chúng tôi ưu tiên hàng đầu là chất lượng. Với dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng từ ​​đầu đến cuối, chúng tôi đảm bảo chất lượng ở mọi bước. Chúng tôi đã gắn với những tên đáng tin cậy nhất trong ngành để cung cấp cho bạn những vật liệu và nhân lực tốt nhất.

Mục tiêu chính của chúng tôi là cung cấp cho bạn những tác phẩm đẹp, chất lượng hàng đầu, đáp ứng nhu cầu, ngân sách và mong muốn của gia đình bạn.

ĐƠN GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ + NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

Đây là giải pháp xây dựng được rất nhiều Chủ đầu tư lựa chọn khi muốn tự tay mua vật liệu hoàn thiện theo ý mình như: gạch lát nền, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, thiết bị điện, cửa nhôm, cửa sắt, cửa gỗ, đá granite, sơn nước…

ĐƠN GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ THEO QUI MÔ CÔNG TRÌNH:

  1. Công trình có diện tích thi công S ≥ 350m2 , đơn giá thi công 3.150.000/m2.
  2. Công trình có diện tích thi công 250m2 ≤ S ≤ 350m2 , đơn giá thi công 3.200.000/m2.
  3. Công trình có diện tích thi công 150m2 ≤ S ≤ 250m2 , đơn giá thi công 3.300.000/m2.
  4. Công trình có diện tích thi công 100m2 ≤ S ≤ 150m2 , đơn giá thi công 3.350.000/m2.
  5. Công trình có diện tích thi công 50m2 ≤ S ≤ 100m2 , đơn giá thi công 3.500.000/m2.

PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH THI CÔNG:

  1. Phần diện tích hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.5m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.
  2. Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.5 đến 2.0m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.
  3. Phần diện tích tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.
  4. Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích.
  5. Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích (gồm : sân thượng, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT).
  6. Mái BTCT tính 50% diện tích.
  7. Mái Tole tính 30% diện tích ( bao gồm phần xà gồ sắt hộp 5×10 dày 1,2mm, không bao gồm tole) – Tính theo mặt nghiêng
  8. Mái ngói vì kèo sắt tính 70% diện tích (bao gồm phần vì kèo sắt, không bao gồm ngói) – tính theo mặt bằng nghiêng.
  9. Mái ngói BTCT tính 100% diện tích – tính theo  mặt nghiêng.
  10. Sân trước và sân sau tính 50% diện tích ( trong trường hợp sân trước và sân sau có móng- đài cọc- đà kiềng tính 70% diện tích).
  11. Ô trống trong nhà có diện tích < 8m2 tính 100% diện tích.
  12. Ô trống trong nhà có diện tích > 8m2 tính 50% diện tích.
  13. Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.
  14. Giải pháp thi công Móng Băng (không bao gồm cừ tràm nếu có), phần móng tính 15% diện tích tầng trệt.
  15. Giải pháp thi công Móng Cọc (không bao gồm cọc BTCT), phần móng tính 20% diện tích tầng trệt.
  16. Giải pháp thi công Móng Bè (không bao gồm cừ tràm nếu có), phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.
  17. Giải pháp thi công Móng Đơn (không bao gồm cừ tràm nếu có), phần móng không tính thêm.

Những điều kiện thi công ảnh hưởng rất nhiều đến chi phí xây dựng công trình. Do đó, nếu nhà của bạn rơi vào các trường hợp sau, cần cộng thêm % chi phí xây dựng, cụ thể như sau:

1.Trường hợp theo lộ giới đường: (Hệ số 1)

( Tính từ công trình ra đến đường có chiều ngang ≥ 4 mét)

  • Lộ giới đường từ 1 mét đến < 2 mét………………………….. 10% Diện tích thi công.
  • Lộ giới đường từ 2 mét đến < 3 mét………………………….. 8% Diện tích thi công.
  • Lộ giới đường từ 3 mét đến < 4 mét………………………….. 5% Diện tích thi công.

2.Trường hợp kiến trúc công trình: (Hệ số 2)

  • Nhà phố có 02 mặt tiền…………………………………… 5% Diện tích thi công.
  • Nhà phố có 03 mặt tiền (hoặc Biệt thự Song lập)…… 10% Diện tích thi công.
  • Nhà phố có 04 mặt tiền (hoặc Biệt thự Đơn lập)..…… 15% Diện tích thi công.

3.Điều kiện khác: (Hệ số 3)

  • Nhà phố có thang máy………………………………………. 5% Diện tích thi công.
  • Nhà cao tầng ( từ 05 đến 07 tầng)………………………….. 7% Diện tích mỗi sàn (Sàn 5,6,7).
  • Nhà cao tầng ( từ 08 đến 10 tầng)………………………….. 12% Diện tích mỗi sàn (Sàn 8,9,10)
  • Nhà có mật độ xây dựng cao, nhiều WC, nhiều tường (khách sạn, Phòng cho thuê)….. 15 % Diện tích mỗi sàn có mật độ xây dựng cao.

BẢNG CHI TIẾT VẬT TƯ SỬ DỤNG XÂY DỰNG PHẦN THÔ 

Xây dựng Netacons cam kết sử dụng vật tư chính hãng và thực hiện đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng. Tuyệt đối không đưa giá vật tư giả, vật tư kém chất lượng vào thi công công trình. Bảo đảm, kiểm tra, kiểm định, chấp nhận chịu phạt mỗi lỗi 30 triệu đồng nếu chủ đầu tư phát hiện công ty vi phạm.

  1. Thép : VIỆT- NHẬT hoặc POMINA
  2. Đá : 10×20 mm và 40×60 mm Biên Hòa hoặc Bình Điền.
  3. Cát : Cát Vàng hạt lớn đổ bê tông – Cát Vàng mi xây tô.
  4. Xi măng HOLCIM & HÀ TIÊN. (Xi Măng HOLCIM dùng cho bê tông – Xi măng HÀ TIÊN dùng cho xây tô).
  5. Bê Tông Mác 250 : Trộn máy tại công trình hoặc bê tông thương phẩm (Tùy quy mô công trình).
  6. Gạch TUYNEL NHÀ MÁY : Kích thước chuẩn 8x8x18 hoặc 4x8x18 (Thương Hiệu Tám Quỳnh, Quốc Toàn, Thành Tâm, Phước An….).
  7. Ống Nước : BÌNH MINH, Quy cách theo tiêu chuẩn nhà sản xuất, chịu áp lực > PN5
    (Đường kính ống theo bản vẽ thiết kế, bao gồm ống nước lạnh,Co, T, van khóa…)
  8. Dây điện : CADIVICáp điện 7 lõi ruột đồng – Mã Hiệu CV (Tiết diện dây theo bản vẽ thiết kế).
  9. Dây truyền hình cáp, ADSL, điện thoại : Thương hiệu SINO hoặc tương đượng giá.
  10. Ống cứng luồn dây điện âm trong sàn BTCT: VEGA
  11. Ống ruột gà Sino chống cháy luồn dây điện trong Tường.
  12. Hóa chất chống thấm: FLINKOTE hoặc SIKA .
  13. Thiết bị, máy móc phục vụ công tác thi công: Cốp Pha, giàn giáo, cây chống các loại, đinh, kẽm…

HÌNH ẢNH NHẬN BIẾT VẬT LIỆU THI CÔNG PHẦN THÔ

Upload Image...

MÔ TẢ CÔNG VIỆC THI CÔNG PHẦN THÔ 

Xây dựng Netacons thi công theo đúng bản vẽ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn chuyên ngành bao gồm nhưng không giới hạn các hạng mục sau:

A.CÁC HẠNG MỤC NHÀ THẦU CUNG CẤP CẢ VẬT TƯ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN (Từ mục 1 – 15):

  1. Tổ chức công trường, làm láng trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép).
  2. Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng…
  3. Đào đất móng, dầm móng ( 1 lớp), đà kiềng ( 1 lớp), hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đã đào đi đổ.
  4. Nâng nền, san lấp mặt bằng. Tính từ code vỉa hè ±0.000 đến code +0.450 (m).
  5. Đập đầu cọc BTCT ( đối với các công trình xử lý móng bằng phương pháp ép cọc hoặc khoan cọc nhồi).
  6. Đổ bê tông lót đá 4×6 Mác 100 dày 100mm đáy móng, dầm móng.
  7. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng.
  8. Sản xuất, lắp đựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân,hố ga, bể nước ( nếu điều kiện địa chất khô ráo).
  9. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu,sân thượng, mái (nếu thiết kế là mái BTCT).
  10. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông cầu thang và xây bậc bằng gạch thẻ ( không tô bậc).
  11. Xây tường bao tường ngăn chia phòng, tường ngăn vệ sinh của toàn bộ công trình.
  12. Trát tường toàn bộ công trình và hoàn thiện thi công mặt tiền.
  13. Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
  14. Chống thấm sàn sân thượng, vệ sinh, mái ,ban công.
  15. Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm (không bao gồm hệ thống ống nước nóng), cáp mạng hiệu Sino, cáp truyền hình SINO, dây điện thoại âm (không bao gồm mạng Lan cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha, điện thang máy).

B. CÁC HẠNG MỤC NHÀ THẦU CHỈ CUNG CẤP NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN: (Từ Mục 1 đến 9)

Lưu ý : Nhân công sẽ không thay đổi, nếu:

  • Giá trị vật tư hoàn thiệt Chủ Nhà cung cấp có giá trị tương đương với các vật tư được liệt kê dưới đây.
  • Được sự đồng ý bằng văn bản của Nhà Thầu .
  1. Lát gạch ( không bao gồm đá Granite, Mable ) + Chà ron  sàn, len chân tường tầng trệt,các tầng lầu, sân thượng, vệ sinh mái.
  2. Ốp gạch ( không bao gồm đá Granite, Mable ) + Chà ron trang trí mặt tiền ,phòng vệ sinh.
  3. Bả bột Mastit, sơn nước toàn bộ ngôi nhà .Thi công 2 lớp bả mastic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ không sơn lót với khu vực trong nhà ,không bao gồm sơn gai, sơn gấm).
  4. Sơn dầu 2 lớp màu toàn bộ cửa, lan can và khung sắt trong công trình.
  5. Lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh : Lavabo, Bồn cầu, Van 1 chiều, Vòi sen, Van nóng lạnh, Gương soi, Bộ 6 món Đình Quốc. ( không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng, máy Năng lượng mặt trời).
  6. Lắp đặt hệ thống điện, đèn chiếu sángcông tácổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn trang trí, đèn chiếu sáng, đèn lon (không bao gốm lắp đặt các loại đèn chùm trang trí).
  7. Lắp đặt hệ thống ống nước nóng (nếu có).
  8. Lợp Mái Ngói ( nếu thiết kế là Mái Ngói), Mái Tole ( nếu thiết kế là Mái Tole).
  9. Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước toàn công trình.
  10. Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.
  11. Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao.
  12. Bảo vệ công trình.

MÔ TẢ BIỆN PHÁP THI CÔNG – TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Nhằm giúp Bạn dễ hiểu và kiểm tra theo dõi quá trình thi công , Xây dựng Netacons sẽ mô tả thật chi tiết biện pháp thi công và tiến độ thi công công trình như sau:

  • Với quy mô công trình nhà phố hoặc biệt thư phố có tổng diện tích sàn 200 – 350m2, thời gian thi công công trình khoảng từ 3,5 tháng đến không quá 5 tháng (bao gồm phối hợp với Chủ Đầu Tư trong công tác hoàn thiện)
  • Với công trình có quy mô lớn hoặc dạng công trình biệt thư, văn phòng. Tiến độ thi công sẽ do hai bên thống nhất, thỏa thuận (do thời gian thi công phần thô phụ thuộc vào tiến độ thi công hoàn thiện của Chủ Đầu Tư).

1. Công tác chuẩn bị – trắc đạc ( thực hiện trong thời gian 2-4 ngày)

  • Sắp xếp vận chuyển vật tư, máy móc chuẩn bị mặt bằng thi công.
  • Định vị tim cọc, móng, cột, đo đạc, kiểm tra kích thước diện tích đất so với Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và Bản vẽ xin phép xây dựng.
  • Xác định Code nền tầng Trệt so với Code vỉa hè.
  • Lập biên bản bàn giao mặt bằng xác định ngày khởi công.

Lưu ý trong công tác chuẩn bị – trắc đạc:

  • Với các công trình nằm giữa khu đất trống thì cần phải nhờ cơ quan chức năng đo đạc và xác định tọa độ chính xác.
  • Chụp hình hiện trạng công trình và các công trình lân cận để tránh các vấn đề rủi ro, pháp lý từ phía chính quyền và các công trình lân cận sau này.
  • Nếu quy mô hiện trạng công trình lớn hơn trong Chủ Quyền và giấy phép thì tạm ngưng thi công và làm việc lại với các cơ quan chức năng (không nên t ý xây).

2. Công tác đào đất, bê tông lót, thi công móng, đà kiềng, c cột, sàn tầng trệt (thực hiện trong thời gian 10-14 ngày).

  • Đào đất bằng thủ công hoặc cơ giới.Vị trí, kính thước, cao độ theo thiết kế.
  • Đổ bê tông lót Móng, dầm Móng đá 4×6 theo thiết kế.
  • Gia công, lắp dựng cốp pha Móng, Dầm móng, Đà kiềng.
  • Gia công lắp dựng cốt thép Móng, dầm Móng, Đà kiềng, Cột trệt.
  • Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép.
  • Đổ bê tông Móng, dầm Móng, đà kiềng ( Bê tông đá 1×2 Mác theo thiết kế ).
  • Lập biên bản nghiệm thu các công tác liên quan đến phần ngầm.

Lưu ý trong công tác móng:

  • Đối với nhà có nhiều công trình lân cận thì Móng băng được thi công theo từng móng hoặc từng đợt, Móng cọc phải thi công toàn bộ cùng một thời điểm.
  • Kiểm tra định vị tim cổ cột chính xác trước khi đổ bê tông, tránh hiện trạng lệch tim cột sau khi lên khung BTCT.

3. Công tác lắp dựng cốp pha, cốt thép, đổ bê tông cột, dầm, sàn (thực hiện trong thời gian 7-10 ngày / 1 sàn).

  • Lắp dựng cốp pha, cốt thép đổ bê tông cột theo thiết kế.
  • Lắp dựng cốp pha Dầm, Sàn, Cầu Thang ( nếu đổ bê tông chung với Dầm Sàn )…
  • Gia công, lắp dựng cốt thép dầm sàn, sàn, cầu thang ( nếu đổ bê tông chung với dầm sàn ).
  • Nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha, cốt thép dầm, sàn, cầu thang.
  • Đổ bê tông đá 1×2  cho dầm, sàn, cầu thang ( Mác bê tông  theo thiết kế )
  • Lập biên bản nghiệm thu các hạng mục dầm sàn.

Lưu ý trong công tác thi công cột, sàn các tầng lầu:

  • Khi lắp dựng cốp pha cột, sàn cần lưu ý chừa 2 cm để tô 2 vách song.
  • Khi đổ bê tông cột, dầm sàn cần lưu ý thép chờ theo thiết kế (thép chờ dầm, sàn cầu thang, dầm thang máy…)
  • Kiểm tra kích thước, vị trí dầm, sàn, cầu thang; tránh hiện tượng sàn bị méo, sai lệch so với thiết kế.
  • Kiểm tra các vị trí chuẩn bị cho công tác khác như bồn hoa, lam, sê nô, mảng tường lồi, mái.
  • Nên tháo cây chống sau ít nhất 10 ngày (dù có sử dụng phụ gia đông kết nhanh R7 ) và chỉ được tháo sau khi đổ cách 1 tầng.
  • Kiểm tra hệ thống ống điện, ống nước chờ phục vụ cho công tác Điện – Nước (M&E).

4. Công tác xây tường gạch ( thực hiện trong thời gian 10-15 ngày)

  • Sau khi tháo giàn giáo cốp pha khu vực nào thì xây khu vực đó.
  •  Xác định vị trí cửa ( theo thiết kế ) trong quá trình xây tường.
  • Lắp đặt hệ thống điện, ống nước, ống máy lạnh, hộp điện âm tường.

Lưu ý trong công tác xây:

  • Kiểm tra kích thước cửa.
  • Kiểm tra tường 100 – 200 theo bản vẽ thiết kế.
  • Kiểm tra hệ thống điện trên tường ( đèn rọi tranh, máy lạnh, công tắc…)

5. Công tác tô trát công trình ( thực hiện trong thời gian 10  15 ngày)

  • Sau khi hoàn thành công tác xây sẽ tiến hành công tác tô trát.
  • Tô trát trần trước ( nếu trần không đóng thạch cao hoặc la phông ), sau đó tô trát tường trong nhà, vách song và thường tô trát mặt tiền cuối cùng.
  • Hộp gel điện, nước sẽ xây tô sau khi lắp đặt và kiểm tra hệ thống điện, nước.

6. Công tác hoàn thiện công trình ( thực hiện trong thời gian 20-30 ngày).

  • Sau khi xây tô trong nhà sẽ tiến hành công tác đóng trần thạch cao trang trí.
  •  Bả matic toàn bộ công trình.
  • Chống thấm vệ sinh, ban công, sân thượng, mái.
  •  Lắp đặt bồn nước, máy bơm, thử nước, xây tô hoàn thiện hộp gel.
  • Ốp gạch tường WC, lát gạch nền các tầng lầu.
  • Sơn nước 1 lớp toàn bộ công trình.
  • Thi công đá Granite mặt tiền, cầu thang.
  • Lắp đặt cửa, lan can cầu thang, tay vịn.
  • Lắp đặt đèn, công tắc, ổ cắm, internet…
  • Lắp đặt thiết bị vệ sinh, lavabo, bàn cầu, gương, phụ kiện…
  • Sơn nước 2 lớp, dặm vá sơn nước công trình.
  • Vệ sinh, bàn giao công trình.

Giám đốc – Kỹ sư Hoàng Quỳnh

Xây dựng Netacons – Sẵn sàn phục vụ Bạn !.

Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng NETACONS

LIÊN HỆ

Văn phòng chính: Số 4 đường 58, Khu dân cư Tân Quy Đông, Phường Tân Phong, Quận 7, Tp. HCM.

Hotline: 0905 756 439 – Kỹ sư. Hoàng Quỳnh ( từ 8g – 17g).

Email   :  netacons@gmail.com